7.10. Ghi kích thước cho các máy uốn ống

Kích thước được định nghĩa dựa trên cơ sở của hệ thống tham chiếu (điểm gốc) xem Hình 23

8. Kí hiệu sơ đồ

8.1. Quy định chung

Các sơ đồ kí hiệu trên đối với hệ thống đường ống phải theo điều 2 và Phụ lục A và phải được vẽ bằng phương pháp hình chiếu trục đo (xem Hình 11)

Hình 11

8.2. Ví dụ các sơ đồ kí hiệu được vẽ với phương pháp hình chiếu trục đo

8.2.1. Van

Xem ví dụ trong Hình 12 và Hình 13

CHÚ THÍCH : Van khởi động từ chỉ được thể hiện nếu cần thiết xác định vị trí của chúng hoặc loại khởi động từ (trục chính, pittông v.v…)

Nếu muốn biểu diễn một khởi động từ có vị trí song song với một trong các trục tọa độ, không cần ghi kích thước. Sai lệch từ các vị trí như vậy phải được chỉ dẫn (xem Hình 13)

Hình 12

Hình 13

8.2.2. Các chi tiết chuyển đổi (côn)

Kích thước danh nghĩa tương thích phải được chỉ dẫn trên các sơ đồ kí hiệu (xem Hình 14)

Hình 14

8.2.3. Giá đỡ và móc treo

Xem ví dụ trên Hình 15 và Hình 16, xem 6.3 TCVN 3745 - 1

8.2.4. Đường ống cắt ngang

đường ống cắt ngang được chỉ dẫn theo 5.1 trong TCVN 3745 - 1

Nếu cần thiết để chỉ dẫn một ống đi qua đằng sau một ống khác, đường chảy được thể hiện cho đường ống khuất phải là các nét đứt (xem Hình 17). Chiều rộng của mỗi một đường nét đứt không được nhỏ hơn 5 lần chiều rộng của đường liên tục

Hình 17

8.2.5. Mối nối cố định

Xem ví dụ về một mối hàn trong Hình 18 và vùng hàn trong Hình 19

8.2.6. Các mối nối chung

Nếu loại và kiểu của một mối nối không được quy định thì phải sử dụng một kí hiệu chung (thay thế cho các kí hiệu chi tiết hơn cho trong ISO 4067-1.

Xem ví dụ trong Hình 20

Hình 20

8.2.7. Bích

Xem ví dụ trong Hình 21 và Hình 22

Hình 21

Hình 22

9. Ví dụ

Các ví dụ hình chiếu trục đo cho trong Hình 23 và Hình 24

Điểm tham chiếu

Tọa độ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

x1 = - 8

x2 = - 8

x3 = + 7

x4 = 0

x5 = 0

x6 = +7

x7 = +32

x8 = + 10

x9 = - 20

y1 = + 72

y2 = + 72

y3 = + 42

y4 = + 28

y5 = + 7

y6 = 0

y7 = 0

y8 = 0

y9 = 0

z1 = + 50

z2 = + 25

z3 = + 25

z4 = 0

z5 = 0

z6 = 0

z7 = 0

z8 = + 40

z9 = + 40

CHÚ THÍCH : Các điểm mà tại đó các ống thay đổi hướng và mối nối được chỉ dẫn bằng các số tham chiếu. Ống và các số tham chiếu giống hệt nhau và được biểu diễn trực giao và mô tả trong Hình 25 trong TCVN 3745 -1

Hình 23

Hình 24

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1979), Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ.

2. ISO 406 : 1987, Technical drawings - Tolerancing of linear and angular dimensions. (Bản vẽ kỹ thuật - Dung sai kích thước dài và kích thước góc)

3. ISO 841 : 1974, Numerital control of machines - Axis and motion nomenclature. (Máy điều khiển số - trục và đặt tên chuyển động)

4. ISO 1219 : 1976, Fluid power Systems and components - Graphit symbols (Hệ thống và bộ phận nguồn chất lỏng - Kí hiệu sơ đồ)

5. ISO 1503 : 1977, Geometrical orienta tion and direction of movements. (định hướng hình học và hướng chuyển động)

6. ISO 3098 - 1 : 1974, Technical drawings - Lettering - Part 1 :Currently used characters. (Bản vẽ kỹ thuật - Chữ cái - Phần 1 Các kí tự sử dụng hiện hành.)

7. ISO 3511 - 1 : 1977, Process measurement control funtions andinstrumentation - Symbolic representa- tion - Part 1: Basic requyrements. (Chức năng và dụng cụ điều khiển quá trình đo - Phần 1 Các yêu cầu cơ bản.)

8. ISO 3511-2 : 1984, Process measurement control functions and instrumentation - Symbolic represen -tation - Part 2: Extension of basic requyrements. (Chức năng và dụng cụ điều khiển quá trình đo - Phần 2 Mở rộng các yêu cầu cơ bản)

9. ISO 3511 - 3 : 1984, Process measurement control functions and instrumentation - Symbolic represen -tation - Part 3: Detaied symbols for instrument interconnection diagrams. (Chức năng và dụng cụ điều khiển quá trình đo - Phần 3 Các kí hiệu được chi tiết đối với các sơ đồ nối ghép trong dụng cụ)

10. ISO 3511 - 4:1985, Process measurement control functions andins trumentation - Symbolic representa -tion - Part 4: Basic symbols for process computer, intetiace and shared display /control functions (Chức năng và dụng cụ điều khiển quá trình đo - Phần 4 - Các kí hiệu cơ bản đối với quy trình máy tính, giao diện và sự hiển thị được chia sẻ các chức năng điều khiển)

11. ISO 4067-1 : 1984, Technical drawings - lnstallations - Part 1: Graphical Symbols for plumbing, heating, ventilation and ducting.(Bản vẽ kỹ thuật - Lắp đặt - Phần 1 - Ký hiệu sơ đồ dùng cho hàn chì (hàn ống nước, nhiệt , thông gió và hệ thống các ống)

12. ISO 4067-6 : 1985, Technical drawings - lnstallations - Part 6: Graphical Symbols for water supply and drainage systems in the ground. (Bản vẽ kỹ thuật - Lắp đặt - Phần 6: Các kí hiệu sơ đồ đối với hệ. thống cấp và thoát nước trên mặt đất)

TCVN 3745 - 2 : 2008 - PHẦN 1
1. Phạm vi áp dụng...
TCVN 3745-1 : 2008 - PHẦN 1
1. Phạm vi áp dụng...
Để lại một bình luận
Bài viết mới nhất
Van Bướm May 16, 2019

TCVN 4142:1985

1. Thông số và kích thước cơ bản1.1. Thông số cơ bản của van nắp phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 1. Bảng 1...
Lượt xem 7 Chi tiết
Van Bướm May 16, 2019

TCVN 1378:1985

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với van dùng cho đường ống tàu thủy. 1. Các thông số và kích thước cơ bản...
Lượt xem 7 Chi tiết
Van Bướm May 16, 2019

TCVN 1401:1985

1. Thông số và kích thước cơ bản 1.1. Thông số và kích thước cơ bản của van phải theo chỉ dẫn trên Hình 1....
Lượt xem 8 Chi tiết
Bài viết xem nhiều
Van Bướm May 04, 2018

Van bướm là gì? Các loại van bướm thông dụng nhất hiện nay

Van bướm đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống của nhà máy ở Việt Nam và trên thế giới bởi tính hiệu quả và chi phí thấp, dễ dàng lắp đặt hơn so với các loại van cách ly khác. Vậy van bướm là gì? Có những loại van bướm nào? Hãy cùng tìm hiểu để biết được van bướm là gì và các loại van bướm t...
Bình luận (1) Lượt xem 2936 Chi tiết